- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hang-cong ty"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-KDTM | Châu Thành, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2020/TLST- KDTM ngày 13 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng A;
Trụ sở: Phường A, Quận D, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T - Chức vụ: Phó Giám đốc;
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phan Thế V.
* Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại Dịch vụ H;
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
Đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị Kim H; chức vụ: Giám đốc.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị Kim H, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vào ngày 08 tháng 3 năm 2021, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại Dịch vụ H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A số tiền nợ gốc là 164.647.789 (Một trăm sáu mươi bốn triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm tám mươi chín) đồng, nợ lãi tính đến ngày 06/01/2021 là 137.106.492 (Một trăm ba mươi bảy triệu một trăm lẻ sáu nghìn bốn trăm chín mươi hai) đồng và lãi phát sinh theo hợp đồng cho vay hạn mức số SME/ETG/17/0034/HDHM ký ngày 20/9/2017 kể từ ngày 07/01/2021 đến khi trả tất nợ.
- Nếu đến thời hạn nêu trên mà Công ty H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bà Huỳnh Thị Kim H phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của Công ty H theo hợp đồng bảo lãnh số SME/ETG/17/0034/HDBL ngày 20/9/2017 mà bà H đã ký với Ngân hàng A.
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch đương sự phải chịu 50% là 7.543.000 (Bảy triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn) đồng Công ty H chịu toàn bộ và Công ty còn phải nộp số tiền này.
Ngân hàng A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.118.000 (Sáu triệu một trăm mười tám nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001440 ngày 05/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Phòng KTNV TA tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Ngọc Huyền |