- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Đoàn Thanh H về việc: Yêu cầu xác định cha cho con”
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST- HNGĐ | Triệu Phong, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán- Chủ trì phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan Hương.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bình, Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Phong tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Liễn - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Phong.
Ngày 10 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 10/2021/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2021/QĐST- HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đoàn Thanh H, sinh năm 1971; nơi cư trú: Thôn Tân K, xã Triệu A , huyện Triệu Ph, tỉnh Quảng Tr- Có mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Phan Văn B, sinh năm 1954; nơi cư trú: Khu phố Tân V, phường Đông L, thành phố Đông H, tỉnh Quảng Tr - Vắng mặt.
+ Ông Phan Thanh Th, sinh năm 1956; nơi cư trú: Khu phố Tân V, phường Đông L, thành phố Đông H, tỉnh Quảng Tr - Vắng mặt.
+ Ông Phan Thanh H, sinh năm 1971; nơi cư trú: Khu phố Tân V, phường Đông L, thành phố Đông H, tỉnh Quảng Tr - Vắng mặt.
+ Ông Phan Thanh L, sinh năm 1957; nơi cư trú: Khu phố x, phường Đông L, thành phố Đông H, tỉnh Quảng Tr - Có mặt.
+ Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1942; nơi cư trú: Thôn Dương Lệ Đông, xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị - Vắng mặt.
Người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm ông Phan Văn B, ông Phan Thanh Th, ông Phan Thanh H và bà Nguyễn Thị V là ông Phan Thanh L, sinh năm 1957; nơi cư trú: Khu phố x, phường Đông L, thành phố Đông H, tỉnh Quảng Tr - Có mặt. (theo giấy uỷ quyền ngày 08/02/2021 của những người trên)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 20/01/2021 và tại phiên họp, người yêu cầu ông Đoàn Thanh H trình bày: Vào năm 1970, ông Phan Văn Tvà bà Nguyễn Thị V chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống với nhau thì bà Vđã mang thai với ông Phan Văn T. Năm 1971, ông Phan Văn Tchết còn bà Vthì sinh ra ông Đoàn Thanh H. Khoảng 04 năm sau thì bà Vlấy chồng khác là ông Đoàn Thanh C. Được sự đồng ý của ông Cử nên bà Vđã đăng ký giấy khai sinh cho ông Hmang họ Đoàn và ghi họ tên cha là Đoàn Thanh C. Hiện nay những người trong dòng tộc họ Phan gồm ông Phan Văn B (là chú ruột), ông Phan Thanh L, Phan Thanh Th và Phan Thanh H (là con đẻ của ông Tuy) đều xác nhận ông Đoàn Thanh H có quan hệ huyết thống với dòng họ Phan và xác nhận ông Đoàn Thanh H là con đẻ của ông Phan Văn T. Vì vây, ông Hđã làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị xem xét xác nhận ông Phan Văn Tlà cha đẻ của ông Đoàn Thanh H.
Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 03/02/2021, ông Phan Văn B, ông Phan Thanh Th, ông Phan Thanh H, bà Nguyễn Thị V và ông Phan Thanh L đều đồng ý với ý kiến đã trình bày trong đơn yêu cầu cẩu của ông Đoàn Thanh H là đúng thực tế và đều có nguyện vọng đề nghị Toà án xem xét xác nhận ông Phan Văn Tlà cha đẻ của ông Đoàn Thanh H.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Phong phát biểu ý kiến đối với việc giải quyết việc dân sự như sau:
- Về phần thủ tục: Trong quá trình giải quyết việc dân sự cũng như tại phiên họp, Tòa án đã chấp hành đúng theo trình tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.
- Về nội dung: Căn cứ Điều 369, 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90, khoản 2 Điều 101 và khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Đoàn Thanh H và tuyên bố ông Phan Văn Tlà cha đẻ của ông Đoàn Thanh H. Về lệ phí: Ông Hphải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Triệu Phong nhận định:
Về nội dung: Xét đơn yêu cầu của ông Đoàn Thanh H thì vào năm 1970, ông Phan Văn Tvà bà Nguyễn Thị V chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo Luật hôn nhân gia đình.Trong thời gian bà Vchung sống với ông Tuy thì bà Vđã mang thai ông Đoàn Thanh H với ông Phan Văn T. Ngày 31 tháng 01 năm 1971, ông Phan Văn Tchết. Ông T và bà Vcó 01 con chung là Đoàn Thanh H, sinh ngày 05 tháng 3 năm 1971. Khoảng 04 năm sau, bà V chung sống như vợ chồng với ông Đoàn Thanh C và đăng ký khai sinh cho ông Hmang họ Đoàn với tên khai sinh đầy đủ là Đoàn Thanh H và ghi họ tên cha trong giấy khai sinh là Đoàn Thanh C.
Trong quá trình Toà án giải quyết thì ông Phan Văn B là em trai của ông Tuy, ông Phan Thanh Th, ông Phan Thanh H và Phan Thanh L là các con trai của ông T và bà Nguyễn Thị V là mẹ đẻ của ông Hđều thừa nhận ông Phan Văn Tlà cha đẻ của ông Đoàn Thanh H và cùng có nguyện vọng yêu cầu Toà án xác định ông Phan Văn Tlà cha đẻ của ông Đoàn Thanh H. Mặt khác, tại biên bản họp gia đình ngày 22/12/2020 với sự có mặt của những người có mối quan hệ ruột thịt với ông Phan Văn Tđều xác nhận ông Đoàn Thanh H có quan hệ huyết thống cha, con với ông Phan Văn T. Tại phiếu kết quả xét nghiệm AND ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Viện sinh học phân tử LOCI kết luận: “Bảng kết quả AND trên, chứng minh AND từ mẫu Phan Văn B và AND từ mẫu Đoàn Thanh H CÓ cùng huyết thống dòng cha”. Xét thấy, việc ông Đoàn Thanh H yêu cầu xác định ông Phan Văn Tlà cha đẻ của ông Đoàn Thanh H là có căn cứ nên chấp nhận.
Về lệ phí: Ông Đoàn Thanh H phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 361, 366, 370 và Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90, khoản 2 Điều 101 và khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Đoàn Thanh H về việc: Yêu cầu xác định cha cho con”
Xác định ông Phan Văn T, sinh năm 1933 (chết năm 1971); nơi cư trú cuối cùng trước khi chết: Khu phố Tân V, phường Đông L, thành phố Đông H, tỉnh Quảng Tr là cha đẻ của ông Đoàn Thanh H, sinh năm 1971; nơi cư trú: Thôn Tân K, xã Triệu Á, huyện Triệu Ph, tỉnh Quảng Tr.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 1 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc ông Đoàn Thanh H phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0004717 ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Phong (Ông Đoàn Thanh H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm).
Người yêu cầu và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q.Trị; - VKSND h.Triệu Phong; - Các đương sự; - Chi cục THADS h. Triệu Phong; - UBND xã Triệu Ái; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Lan Hương |