- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Mạnh D và chị Nguyễn Thị My L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 04 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con, gồm những người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Mạnh D, sinh năm 1984;
2. Chị Nguyễn Thị My L, sinh năm 1985.
Đều nơi cư trú: Đường K, tổ 04, phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Nguyễn Mạnh D và chị Nguyễn Thị My L được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 11 tháng 3 năm 2010, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, bất đồng trong việc nuôi dạy con chung. Anh chị mặc dù vẫn ở chung nhà nhưng không ai quan tâm đến ai. Nay cả anh D và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển tâm lý và tính cách của con cái, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh D và chị L là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Mạnh D và chị Nguyễn Thị My L thỏa thuận: Chị L là người trực tiếp nuôi dạy hai con Nguyễn Bá Nhật M, sinh ngày 12 tháng 6 năm 2010 và Nguyễn Minh A, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2014, anh D đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi hai con cùng chị L là 2.000.000 đồng/1 tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2020 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi. Con Nguyễn Bá Nhật M cũng có nguyện vọng được ở với chị L. Sự thỏa thuận của chị L và anh D về việc nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.
Về chia tài sản: Anh Nguyễn Mạnh D và chị Nguyễn Thị My L không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Anh Nguyễn Mạnh D và chị Nguyễn Thị My L chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh D và chị Nguyễn Thị My L.
Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2010 do Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 11/3/2010 không còn giá trị.
1.2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị My L là người trực tiếp nuôi dạy hai con Nguyễn Bá Nhật M, sinh ngày 12 tháng 6 năm 2010 và Nguyễn Minh A, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2014, anh D đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi hai con cùng chị L là 2.000.000 đồng/1 tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2020 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Mạnh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Mạnh D và chị Nguyễn Thị My L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền Anh D, Chị L đã nộp tạm ứng tại biên lai số: 0000029 ngày 17/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình. (ĐKKH số 38/2010, quyển số 01, ngày 11/3/2010); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Linh Nga |