- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đỗ Thanh S và Bà Vũ Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Thanh S và bà Vũ Thị Ng.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | Điện Biên P, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021 về việc "Ly hôn, phân chia tài sản chung khi ly hôn" giữa:
Ông Đỗ Thanh S, sinh năm 1958; địa chỉ: Số nhà a, tổ dân phố b, phường c, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
Bà Vũ Thị Ng, sinh năm 1961; địa chỉ: Số nhà a, tổ dân phố b, phường c, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ:
- Điều 212, Điều 213 và khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ly và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Thanh S và bà Vũ Thị Ng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Đỗ Thanh S và bà Vũ Thị Ng thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về Tài sản chung:
Ông Đỗ Thanh S được quyền sở hữu 01 nhà xây cấp 4 trên diện tích đất 120m2, địa chỉ tại: Số nhà a, tổ dân phố b, phường c, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 258158, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H01236/QSDĐ do UBND thành phố Điện Biên P cấp ngày 10/6/2005; tên người sử dụng đất: Hộ ông Đỗ Thanh S, bà Vũ Thị Ng.
Bà Vũ Thị Ng được quyền sở hữu 01 thửa đất có diện tích 400m2, địa chỉ tại: Tổ dân phố z, phường x, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên (Trong đó có 200m2 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 444520, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H01813/QSDĐ do UBND thành phố Điện Biên P cấp ngày 25/8/2005; tên người sử dụng đất: Hộ bà Vũ Thị Ng, ông Đỗ Thanh S).
2.4. Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Các đương sự được miễn án phí Dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Điện Biên P; - UBND phường c, TP. ĐBP, tỉnh Điện Biên; - Chi cục THADS TP Điện Biên P; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu VP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |