vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Phước B và bà Võ Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Võ Phương L, sinh ngày 10/9/2006 cho bà Võ Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, ông B cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Con chung Võ Linh C đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông B bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 06 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2020/TLST-HNGĐ ngày 15/12/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Phước B, sinh năm: 1974.

- Bà Võ Thị Thu H – sinh năm 1977. Cùng trú tại: Số 125 đường L, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông Võ Phước B và bà Võ Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 con là Võ Phương L, sinh ngày 10/9/2006 và Võ Linh C, sinh năm 2000. Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận bà H trực tiếp nuôi con Võ Phương L, ông B cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Con chung Võ Linh C đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết [4] Về nợ chung: Không có. [5] Lệ phí Tòa án: ông Võ Phước B và bà Võ Thị Thu H mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Phước B và bà Võ Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Võ Phương L, sinh ngày 10/9/2006 cho bà Võ Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, ông B cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Con chung Võ Linh C đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ ông B và bà H mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0007124 ngày 11/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn TP. Đà Nẵng. Ông B và bà H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ