vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Q. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh V, sinh ngày 10/10/2018 cho cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thành L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Thị Q - Nguyễn Thành L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÀO CAI
Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ
Văn Bàn, ngày 08 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 04/2020/TB-TLVDS ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 07, thị trấn K, huyện V, tỉnh L;

- Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 07, thị trấn K, huyện V, tỉnh L;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Q tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 19/12/2017 tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố L, tỉnh L. Quá trình chung sống đến khoảng tháng 3/2019 thì phát sinh mâu thuẫn, dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên cãi, chửi nhau, không quan tâm nhau trong cuộc sống. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống. Anh chị sống ly thân từ đó đến nay, mâu thuẫn vợ chồng mặc dù đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn hạnh phúc được. Đến nay, anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống anh Nguyễn Thành L, chị Nguyễn Thị Q có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh V, sinh ngày 10/10/2018. Khi ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, cháu Nguyễn Minh V cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thành L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Minh V định kỳ hàng tháng số tiền là 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Về tài sản, vay nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Thành L, chị Nguyễn Thị Q thỏa thuận mỗi người phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Q.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh V, sinh ngày 10/10/2018 cho cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thành L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Minh V định kỳ hàng tháng số tiền là 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Minh V đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Q mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo các biên lai số 0001716 và số 0001717 ngày 09/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Q đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ