- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng Đ1 và chị Bùi Thị T3.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 06 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 322/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng Đ1, sinh ngày 15- 08- 1974; Nơi cư trú: Thôn X1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình; Bị đơn: Chị Bùi Thị T3, sinh ngày 23- 03- 1974; Nơi cư trú: Thôn X1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình. -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng Đ1 và chị Bùi Thị T3. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: - Anh Đ1, chị T3 có hai con chung là Nguyễn Bùi Thái A1 sinh ngày 05 tháng 01 năm 2002; Nguyễn Quỳnh T4, sinh ngày 07 tháng 09 năm 2011.
- Anh Đ1, chị T3 đều không yêu cầu giải quyết đối với con chung Nguyễn Bùi Thái A1 đã thành niên.
- Chị Tam trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quỳnh T4; anh Đ1 cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Quỳnh T4 với mức 1.000.000đồng/1tháng; thời gian cấp dưỡng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến khi con chung thành niên.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2.Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Đ1 nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000,đồng án phí cấp dưỡng định kỳ; cộng là 300.000đồng án phí; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0002466 ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Anh Đ1 đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy; - Ủy ban nhân dân xã xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |