vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành anh Giàng A S và chị Mùa Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Giàng A S và chị Mùa Thị M có hai con chung, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn Giàng A S, bị đơn Mùa Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐSìn Hồ, ngày 08 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 149 và các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST - HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Giàng A S - Sinh năm 1981.

Địa chỉ: K 1, thị trấn S H, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu;

- Chị Mùa Thị M - Sinh năm 1985.

Địa chỉ: Bản C H (nay là bản S Ph), xã S D Ph, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải ngày 31 tháng 12 năm 2020 Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh Giàng A S và chị Mùa Thị M đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự giữ nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành anh Giàng A S và chị Mùa Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Giàng A S và chị Mùa Thị M có hai con chung,

con thứ nhất tên là Giàng Thị Thùy Tr, sinh ngày 18/5/2006, cháu thứ hai tên là Giàng Thế S, 20/9/2009. Trước khi ly hôn anh Giàng A S và chị Mùa Thị M đã tự thỏa thuận chị Mỷ sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Giàng Thị Thùy Tr đến khi cháu đủ (18 tuổi), anh Giàng A S sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Giàng Thế S đến khi cháu đủ (18 tuổi), nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Hai vợ chồng được quyền qua lại, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Giàng A S và chị Mùa Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: anh Giàng A S và chị Mùa Thị M không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: anh Giàng A S và chị Mùa Thị M không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Giàng A S và chị Mùa Thị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Anh Giàng A S và chị Mùa Thị M đã tự thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sẽ do anh Giàng A S có trách nhiệm chịu thay cả phần lệ phí mà chị Mùa Thị M phải chịu. Anh Giàng A S phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng và được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà anh Giàng A Sang đã nộp 300.000 đồng ngày 10 tháng 12 năm 2020 theo biên lai số: AA/2010/0003252 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ