vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Khuất Văn B thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Khuất Ngọc Khánh M, sinh ngày 10/02/2020. Anh chị thỏa thuận giao cháu M cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị N và anh B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐPhúc Thọ, ngày 01 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào các Điều 397, 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2021/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự : Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Tr2, xã L, huyện P, TP Hà Nội Và anh Khuất Văn B, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Tr1, xã L, huyện P, TP Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

1. Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Khuất Văn B kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã L vào ngày 13/11/2017. Anh chị có 01 con chung là cháu Khuất Ngọc Khánh M, sinh ngày 10/02/2020. Trong quá trình chung sống, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do nhiều nguyên nhân. Vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi cọ, căng thẳng. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng, kéo dài, anh chị xác định không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống nên đã thỏa thuận về việc ly hôn và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. 2. Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Khuất Ngọc Khánh M, sinh ngày 10/02/2020. Anh chị đã thống nhất giao cháu M cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung, công sức và nợ: Không có. 4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Khuất Văn B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Khuất Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Khuất Ngọc Khánh M, sinh ngày 10/02/2020. Anh chị thỏa thuận giao cháu M cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh B cho đến khi chị N có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, nợ: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Khuất Văn B chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003404 ngày 21/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ