- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Ngọc S ly hôn Vi Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | Bình Liêu, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Đinh Ngọc S; sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Tổ 6, khu 4, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
+ Chị Vi Thị H; sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về pháp luật tố tụng, thẩm quyền giải quyết: Anh Đinh Ngọc S và chị Vi Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Chị Vi Thị H có địa chỉ nơi cư trú tại: Khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Liêu.
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Anh Đinh Ngọc S và chị Vi Thị H được xác lập trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn theo luật định. Là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Anh Đinh Ngọc S và chị Vi Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 27/12/2019 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Trong quá trình chung sống, anh S và chị H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, tính cách, lối sống không hợp nhau. Anh S và chị H đã sống ly thân được 10 tháng trở lại đây, không ai còn quan tâm đến nhau. Mặc dù anh S và chị H đã tìm cách hòa giải, hai bên gia đình nội ngoại cũng đã khuyên nhủ nhưng không thành, cả hai thấy không thể đoàn tụ về sống với nhau được vì tình cảm không còn. Mâu thuẫn đã kéo dài và ngày càng trầm trọng, vợ chồng chung sống không hạnh phúc nên anh S và chị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét mâu thuẫn giữa anh S và chị H đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng chung sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Ngọc S và chị Vi Thị H là có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Đinh Ngọc S và chị Vi Thị H có 01 con chung là Đinh Nam K, sinh ngày 09/6/2020. Anh S, chị H cùng thỏa thuận thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Khánh cho đến khi đủ 18 tuổi. anh S tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), kể từ ngày 01/4/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh Đinh Ngọc S và chị Vi Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Anh Đinh Ngọc S và chị Vi Thị H không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Ngọc S và chị Vi Thị H thỏa thuận thống nhất anh S chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Ngọc S và chị Vi Thị H.
- Về con chung: Công nhận thỏa thuận giao cho chị Vi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Nam K, sinh ngày 09/6/2020. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), kể từ ngày 01/4/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Anh Đinh Ngọc S và chị Vi Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh Đinh Ngọc S và chị Vi Thị H không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Ngọc S tự nguyện chịu cả lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà anh S đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003823 ngày 13/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu. Anh S đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Liêu; - Chi cục THADS huyện Bình Liêu; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Anh Đức |