- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Hoa - Trần Văn Toản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Trần Văn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn PM, xã TT, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn PM, xã TT, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Trần Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Trần Văn T
2. 2. Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Trần Văn T thỏa thuận để chị Bùi Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Ngọc A, sinh ngày 24/01/2006, cháu Trần Khánh Vy, sinh ngày 16/01/2011 và cháu Trần Khánh Huyền, sinh ngày 05/5/2015 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Trần Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng 2.000.000 đ (hai triệu đồng)/1 tháng cho cháu Trần Ngọc A , sinh ngày 24/01/2006 cho đến khi cháu Trần Ngọc Anh trưởng thành (đủ 18 tuổi); cấp dưỡng 2.000.000(hai triệu đồng)/1 tháng cho cháu Trần Khánh V , sinh ngày 16/01/2011 cho đến khi cháu Trần Khánh Vy trưởng thành (đủ 18 tuổi); cấp dưỡng 2.000.000 đ (hai triệu đồng)/1 tháng cho cháuTrần Khánh H , sinh ngày 05/5/2015 cho đến khi cháu Trần Khánh Huyền trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời hạn cấp dưỡng cho các cháu kể từ ngày 01/02/2021.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về lãi xuất chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Bùi Thị H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng anh Trần Văn T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. 3. Về án phí: Chị Bùi Thị H chịu toàn bộ số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và số tiền 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AB/2012/0003495 ngày 07/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Xác nhận chị Bùi Thị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bát Xát (2); - Đương sự (2); - UBND xã Trịnh Tường; - ChicụcTHADShuyện Bát Xát- - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Đức |