- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 01/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, gồm những người yêu cầu sau:
Chị Trần Thị Hải Y; nơi cư trú: 3/7/43 N, phường N, quận L, thành phố H.
Anh Trần Quang T; nơi cư trú: 3/7/43 N, phường N, quận L, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 23 tháng 02 năm 2021, các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2021 Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hải Y và anh Trần Quang T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trần Thành L, sinh ngày 05/11/2009 cho chị Trần Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Trần Bảo N, sinh ngày 29/10/2011 cho anh Trần Quang T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con thành niên đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Y và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Hải Y và anh Trần Quang T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Hải Y và anh Trần Quang T, mỗi người phải nộp số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị Y và anh T đã nộp đủ theo biên lai số 0014301 ngày 04 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được Quyết định.
5.Viện kiểm sát nhân dân quận Lê Chân có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - UBND p. N, q. Lê Chân, tp. Hải Phòng (GCNKH số 23 ngày 17/02/2009) - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đồ Đức Hoàng |