vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T2.

Về nuôi con: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T2 công nhận vợ chồng có 03 người con chung là Nguyễn Thị Thiện T3, sinh ngày 04/11/2002, Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 07/5/2007 và Nguyễn Trần Phương U, sinh ngày 25/8/2017. Chị T và anh T2 thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Thanh H và Nguyễn Trần Phương … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1984; địa chỉ: Kiệt A hẻm B đường N, tổ X, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1984; địa chỉ: Kiệt A hẻm B đường N, tổ X, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T2 công nhận vợ chồng có 03 người con chung là Nguyễn Thị Thiện T3, sinh ngày 04/11/2002, Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 07/5/2007 và Nguyễn Trần Phương U, sinh ngày 25/8/2017. Chị T và anh T2 thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Thanh H và Nguyễn Trần Phương U cho anh T2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Đối với con chung là Nguyễn Thị Thiện T3 đã đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị T không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số AA/2021/0001135 ngày 13/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí chệnh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ