- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Tô A, sinh năm 1963 HKTT: Tổ 9 (nay là tổ 8), phường TL, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Bà Dương Thị C, sinh năm 1961 HKTT: Tổ 14 ( nay là tổ 8), phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN –––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 18 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thủy Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Nguyễn Văn Hòa – Cán bộ nghỉ hưu 2. Bà: Phan Thị Thúy.- Chuyên viên Ban dân chủ pháp luật, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/TLST-HNGĐST ngày 30 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Tô A, sinh năm 1963 HKTT: Tổ 9 (nay là tổ 8), phường TL, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Bà Dương Thị C, sinh năm 1961 HKTT: Tổ 14 ( nay là tổ 8), phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Tô A và bà Dương Thị C nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đã trưởng thành, không giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết
- Về các khoản nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Tô A tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008787 ngày 30/5/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thủy |