vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị C. 2.

Về con chung: Anh D và chị C xác định có 03 con C là cháu Nguyễn Quốc D, cháu Nguyễn Minh H và cháu Nguyễn Đức Đ. Giao cho anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Quốc D, sinh ngày 19/8/2010 kể từ ngày 04/01/2021 cho đến khi cháu thành niên. Giao cho chị C trực tiếp trô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị C ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐT, ngày 04 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1985; Địa chỉ: Khu 1, xã H, huyện T, tỉnh P. Chỗ ở: Khu 8, xã H, huyện T, tỉnh P.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1991; Địa chỉ: Khu 1, xã H, huyện T, tỉnh P. Chỗ ở: Khu 19, xã H, huyện T, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh D và chị C xác định có 03 con C là cháu Nguyễn Quốc D, cháu Nguyễn Minh H và cháu Nguyễn Đức Đ. Giao cho anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Quốc D, sinh ngày 19/8/2010 kể từ ngày 04/01/2021 cho đến khi cháu thành niên. Giao cho chị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 25/7/2012 và cháu Nguyễn Đức Đ, sinh ngày 02/11/2015 kể từ ngày 04/01/2021 cho đến khi cháu H, cháu Đ thành niên. Anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng đối với cháu Nguyễn Đức Đ là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 1/2021 đến khi cháu Đ thành niên. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con Chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày án có hiệu lực, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 BLDS 2015. Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản C, tài sản cho vay, nợ C, công sức đóng góp: Anh D và chị C thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh D tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0000616 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ