vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thu P và anh Lê Ngọc H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thu P và anh Lê Ngọc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Chị Võ Thị Thu P nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu: Lê Võ Anh T, sinh ngày: 19/9/2013. Anh Lê Ngọc H nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu: Lê Võ Anh S,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thu P và Lê Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thu P và anh Lê Ngọc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu P, sinh năm: 1988

- Bị đơn: Anh Lê Ngọc H, sinh năm: 1981 Cùng cư trú tại: Thôn 2, xã H, huyện P, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện P, tỉnh Q; Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. + Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Q; Trụ sở tại: Số 104, Phan Chu Trinh, Phường A, thành phố T, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thu P và anh Lê Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thu P và anh Lê Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Chị Võ Thị Thu P nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu: Lê Võ Anh T, sinh ngày: 19/9/2013. Anh Lê Ngọc H nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu: Lê Võ Anh S, sinh ngày: 22/4/2009. Chị Võ Thị Thu P và anh Lê Ngọc H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của chị Võ Thị Thu P và anh Lê Ngọc H.

- Về tài sản chung: Chị Võ Thị Thu P và anh Lê Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Ngọc H nhận trách nhiệm trả nợ cho 02 ngân hàng như sau: + Trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội huyện P, tỉnh Q số tiền là: 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng). Trong đó, nợ gốc: 35.000.000 đồng, nợ lãi: 0 đồng (Tiền lãi tính đến ngày 20/12/2020). + Trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Q số tiền là: 343.960.000đ (Ba trăm bốn mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi ngàn đồng) và tiếp tục trả lãi theo quy định.

- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, chị Võ Thị Thu P đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Võ Thị Thu P đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 002234 ngày 04/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả cho chị Võ Thị Thu P số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ