vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Đèo Văn C.

C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị N và anh Đèo Văn C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Đèo Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 19 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST - HNGĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vàng Thị N; Sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Bản Huổi Én, xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Anh Đèo Văn C; Sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Bản Huổi Én, xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Đèo Văn C.

2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị N và anh Đèo Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vàng Thị N và anh Đèo Văn C có 03 con chung cháu Đèo Ngọc H, sinh ngày 09/8/2003; cháu Đèo Nguyên V, sinh ngày 30/6/2010; cháu Đèo Việt Hoàng, sinh ngày 15/12/2016. Chị Vàng Thị N và anh Đèo Văn C thỏa thuận: Chị Vàng Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Đèo Nguyên Văn và Đèo Việt H cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); còn cháu Đèo Ngọc H đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án xem xét. Anh Đèo Văn C được quyền thăm nom các con chung mà không ai được quyền cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vàng Thị N và anh Đèo Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và C nợ chung: Chị Vàng Thị N và anh Đèo Văn Ckhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Vàng Thị N và anh Đèo văn C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị N nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh C phải chịu. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000068 ngày 05/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Vàng Thị N được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ