- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Mùi D + Triệu Tòn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đặng Mùi D và anh Triệu Tòn K (Tên gọi khác: Triệu Vần H).
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình, ngày 06 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Mùi D; Sinh ngày 29/9/1998
Địa chỉ: Xóm X, xã C, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Triệu Tòn K (Tên gọi khác: Triệu Vần H); sinh ngày 19/02/1996
Địa chỉ: Xóm Đ, xã Y, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 4, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đặng Mùi D và anh Triệu Tòn K (Tên gọi khác: Triệu Vần H).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Mùi D và anh Triệu Tòn K (Tên gọi khác: Triệu Vần H) cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đặng Mùi D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Triệu Kim C, sinh ngày 10/7/2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về Cấp dưỡng: Anh Triệu Tòn K không phải thực hiện cấp dưỡng con chung do chị Đặng Mùi D không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh K (H) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Đặng Mùi D do thuộc hộ nghèo nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Anh Triệu Tòn K (Tên gọi khác: Triệu Vần H) phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Nguyên Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình; - UBND xã Y; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Mã Nguyệt Thu |