vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kha Thị Ngọc T và ông Trang Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Kha Thị Ngọc T và ông Trang Văn H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Kha Thị Ngọc T và ông Trang Văn H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 117 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 26 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kha Thị Ngọc T và ông Trang Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐLong Phú, ngày 04 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 307/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Kha Thị Ngọc T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp 3, thị trấn P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng

- Bị đơn: Ông Trang Văn H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 25 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kha Thị Ngọc T và ông Trang Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Kha Thị Ngọc T và ông Trang Văn H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Kha Thị Ngọc T và ông Trang Văn H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 117 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 26 tháng 8 năm 2015 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.

2.2. Về con chung: Bà Kha Thị Ngọc T và ông Trang Văn H thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông, bà có hai người con chung tên Trang Thiên P, sinh ngày 04/3/2016 và Trang Phúc V, sinh ngày 21/01/2019.

- Ông Trang Văn H và bà Kha Thị Ngọc T thống nhất thỏa thuận giao con chung tên là Trang Thiên P, sinh ngày 04/3/2016 cho bà Kha Thị Ngọc T trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Ông Trang Văn H không phải cấp dưỡng nuôi cháu P.

- Ông Trang Văn H và bà Kha Thị Ngọc T thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Trang Phúc V, sinh ngày 21/01/2019 cho ông Trang Văn H trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Bà Kha Thị Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi cháu V.

Sau khi ly hôn, ông Trang Văn H có quyền thăm nom cháu Trang Thiên P, sinh ngày 04/3/2016 mà không ai được cản trở. Ông Trang Văn H không được lạm dụng việc thăm nom con chung để gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Trang Thiên P của bà Kha Thị Ngọc T.

Bà Kha Thị Ngọc T có quyền thăm nom cháu Trang Phúc V, sinh ngày 21/01/2019 mà không ai được cản trở. Bà Kha Thị Ngọc T không được lạm dụng việc thăm nom con chung để gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Trang Phúc V của ông Trang Văn H.

2.3. Về tài sản chung: Bà Kha Thị Ngọc T và ông Trang Văn H thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà Kha Thị Ngọc T và ông Trang Văn H thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Bà Kha Thị Ngọc T thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007298 ngày 17/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Kha Thị Ngọc T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Ông Trang Văn H không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ