vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 67/2020/TLST-HNGĐ ngày

26/10/2020, "Về việc tranh chấp ly hôn" giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L - sinh năm 1984; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 67/2020/TLST-HNGĐ ngày
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2021/QĐST-HNGĐLang Chánh, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện đã có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 67/2020/TLST-HNGĐ ngày

26/10/2020, "Về việc tranh chấp ly hôn" giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị L - sinh năm 1984;

Địa chỉ: Khu phố Chiềng Trải, thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa;

Bị đơn: Anh Lê Văn Kh - sinh năm 1979;

Địa chỉ: Khu phố Chiềng Trải, thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa;

2. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này.

Chị Lê Thị L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2015/0005633, ngày 26/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lang Chánh.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ