- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh Q - Trần Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh Q với chị Trần Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PƯH TỈNH GIA LAI Số: 01/2021/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chư Pưh, ngày 08 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NH N THU N T NH LY H N
VÀ S TH A THU N CỦA C C ĐƯ NG S
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2020/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Minh Q, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn Thiên An, xã IB, huyện CP, tỉnh Gia Lai
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn Thiên An, xã IB, huyện CP, tỉnh Gia Lai
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh Q với chị Trần Thị Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc nuôi con chung: Giao cho chị Trần Thị Thanh H trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Lê Thị Huyền T, sinh ngày 23/9/2012. Anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với mức 1.500.000 đồng/tháng. Thời hạn nuôi con của chị H và cấp dưỡng của anh Q tính từ ngày 31/12/2020 cho đến lúc con chung thành niên, con đã thành niên, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Các đương sự không nợ ai và không ai nợ các đương sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy ban thường vụ Q hội.
Anh Lê Minh Q tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn (Nộp thay cả phần chị Trần Thị Thanh H) và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng số tiền án phí mà anh Q phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0010991 ngày 16/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai; anh Q và chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chư Pưh; - UBND xã Ia Blứ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N Đặng Ngọc Trung |