- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tử C và chị Nguyễn Thị Tuyết H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 08 tháng 01 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc “ Hôn nhân và gia đình” giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Tử C – Sinh ngày 26/02/1972.
Nơi ĐKNKTT: Xóm 14, xã N, Thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết H – Sinh ngày 08/6/1976.
Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố 4, thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81; khoản 1 khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tử C và chị Nguyễn Thị Tuyết H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Trần Tử C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Bảo L, sinh ngày 30/01/2012 đến đủ 18 tuổi; chị Nguyễn Thị Tuyết H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Bảo N, sinh ngày 25/8/2015 đến đủ 18 tuổi. Anh C, chị H không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh Trần Tử C và chị Nguyễn Thị Tuyết H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Tử C và chị Nguyễn Thị Tuyết H đã tự thỏa thuận thống nhất phân chia tài sản chung và thanh toán nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Tử C tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh C đã nộp theo biên lai số 0004858 ngày 02 tháng 12 năm 2020. Trả lại cho anh Trần Tử C 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND thị trấn P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Khánh |