- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T1 yêu cầu được ly hơn với anh T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1 và anh Trang Văn T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-HNGĐ. | Cù Lao Dung, ngày 17 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 3 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T1, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Trang Văn T2, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1 và anh Trang Văn T2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T1 và anh Trang Văn T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T1 và anh Trang Văn T2 thống nhất anh, chị có một con chung tên Trang Thị Mỹ N, sinh ngày 25/12/2003. Chị T1 và anh T2 thống nhất giao con chung tên Trang Thị Mỹ N cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh T2 không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị T1.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T1 và anh T2 thống nhất anh, chị không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị T1 và anh Trang Văn T2 thỏa thuận, chị T1 đồng ý chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2017/ 0007059 ngày 09 tháng 03 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, chị Phạm Thị T1 được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trang Văn T2 không phải chịu án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã Đ, huyện C; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đặng Phước Tuấn |