- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Dương Thị Ngọc Liên và chị Bùi Thị Thuỷ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HĐVTS | Yên Dũng, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 7 điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 78/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái với pháp luật, không trái đạo đức xó hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: chị Dương Thị Ngọc L, sinh năm 1970;
Nơi cư trú : Thôn T, xã L, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1979;
Nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Bùi Thị T có nghĩa vụ trả cho chị Dương Thị Ngọc L số tiền 103.000.000 đồng (một trăm linh ba triệu đồng chẵn)).
- Thời hạn trả cụ thể:
+ Ngày 01/6/2021 trả 10.000.000 đồng;
+ Ngày 01/9/2021 trả 10.000.000 đồng;
+ Ngày 01/12/2021 trả 10.000.000 đồng;
+ Ngày 01/3/2022 trả 10.000.000 đồng;
+ Ngày 01/6/2022 trả 15.750.000 đồng;
+ Ngày 01/9/2022 trả 15.750.000 đồng;
+ Ngày 01/12/2022 trả 15.750.000 đồng;
+ Ngày 01/3/2023 trả 15.750.000 đồng.
- Về lãi suất: Không yêu cầu giải quyết.
Về lãi suất phát sinh do chậm thi hành án:
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không trả thì hàng tháng người phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2- Về án phí: Chị Dương Thị Ngọc L và chị Bùi Thị T mỗi bên phải chịu 1.287.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Dương Thị Ngọc L 1.462.500 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại tại biên lai thu số: AA/2018/0004454 ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Vũ Tân Thịnh |