- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định tuyên bố mất tích"
- Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lư Trường Tây
Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Thị Quyền Trân - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kiều Loan - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 3 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 138/2020/TLST-DS, ngày 08 tháng 10 năm 2021, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 20/2021/QĐST-VDS, ngày 16 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Châu Quốc V, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang. (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang (Vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu ngày 08/10/2020, quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu anh Châu Quốc V trình bày: Anh Châu Quốc V và chị Lê Thị T tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 24/7/2012 tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Sau khi cưới vợ chồng sinh sống ở ấp T, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng về sau vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Đến tháng 7/2017, chị Lê Thị T bỏ nhà đi, từ đó cho đến nay anh không liên lạc được, gia đình bên vợ cũng không biết chị Lê Thị T ở đâu. Mặc dù, anh đã thực hiện mọi biện pháp tìm kiếm nhưng vẫn không biết chị Lê Thị T đang ở đâu, đã biệt tích nhiều năm nên anh Châu Quốc V muốn ly hôn với chị Lê Thị T. Do đó, anh Châu Quốc V yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố chị Lê Thị T mất tích.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị T (vắng mặt).
Tại phiên họp, Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc thụ lý giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký phiên họp, cũng như việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu là đúng pháp luật. Về nội dung: đề nghị chấp nhận yêu cầu của anh Châu Quốc V; buộc anh Châu Quốc V phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy nhận định:
Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1.1] Thẩm quyền theo loại việc: Anh Châu Quốc V có đơn yêu cầu tuyên bố chị Lê Thị T mất tích, yêu cầu của đương sự thuộc trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Thẩm quyền theo lãnh thổ: Do chị Lê Thị T có địa chỉ cư trú cuối cùng trước khi biệt tích tại ấp T, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Châu Quốc V, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
[1.3] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt; căn cứ khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, để giải quyết vắng mặt chị Lê Thị T.
Về yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Châu Quốc V: Ngày 28/10/2020 Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy ra Quyết định số 154/2020/QĐ-TA về việc Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Lê Thị T và áp dụng đầy đủ các biện pháp tìm kiếm trên các phương tiện thông tin đại chúng như Báo Công Lý các số 091 (789) thứ sáu ngày 13/11/2020; Số 092 (790) thứ ba ngày 17/11/2020; Số 093 (791) thứ sáu ngày 20/11/2020; trên Đài truyền hình Việt Nam vào lúc 17h30 – 18h00 các ngày 15, 16, 17/11/2020. Đến nay đã quá thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng phát thông báo đầu tiên theo luật định nhưng vẫn không có tin tức gì xác thực về việc chị Lê Thị T đang làm gì, ở đâu, còn sống hay đã chết. Do đó, việc anh Châu Quốc V yêu cầu tuyên bố chị Lê Thị T mất tích là có căn cứ theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật Dân sự 2015; các Điều 287; Điều 388; Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự nên chấp nhận.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên đề xuất hướng giải quyết chấp nhận yêu cầu của đương sự là có căn cứ.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Châu Quốc V phải chịu theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, anh Châu Quốc V phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 và khoản 4 Điều 91; Điều 149; Điều 287; Điều 388; Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68, Điều 69 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của anh Châu Quốc V về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Lê Thị T mất tích.
1. Tuyên bố chị Lê Thị T, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp T, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang là người mất tích.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: anh Châu Quốc V phải chịu lệ phí số tiền là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003421 ngày 08/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành lệ phí sơ thẩm, Châu Quốc V đã nộp xong.
4. Về lệ phí đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích 4.5000.000 đồng, anh Châu Quốc V đã nộp xong.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang; - Viện kiểm sát huyện Vị Thủy; - Chi cục THA DS huyện Vị Thủy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự; VP; - Cổng TTĐT (để công bố); | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Lư Trường Tây |