vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Chí H – sinh năm 1954 Trú tại: K, Q 1, X, Phú Yên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông H thỏa thân trong tranh chấp quyền sd đát với ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2021/QĐST-DSX, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST- DS ngày 22 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Chí H – sinh năm 1954

Trú tại: K, Q 1, X, Phú Yên

Bị đơn: Ông Hồ Văn T - sinh năm 1928

Ông Hồ Văn S - sinh năm 1986

Cả hai cùng trú tại: Đ, Q 1, X, Phú Yên

Ông Hồ Văn S – sinh năm 1979

Trú tại: K, Q 1, X, Phú Yên.

Ông T ủy quyền lại cho ông Hồ Văn S và Hồ Văn S (con ông T)theo giấy ủy quyền ngày 13/01/2020. Đến ngày 20/11/2020 ông Hồ Văn S có giấy ủy quyền lại cho ông Hồ Văn S thay mặt ông tham gia giải quyết vụ án.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau;

- Ông Phan Chí H, ông Hồ Văn S đều xác định và thống nhất thỏa thuận như sau: Vào ngày 16/6/1998 ông Hồ Văn T và bà Đinh Thị E (bà E đã chết), là cha mẹ của ông Hồ Văn S có chuyển nhượng cho ông Phan Chí H thửa đất số 152, tờ bản đồ 06 bản đồ 299 với diện tích là: 2.621m2, nay ứng với thửa 78, tờ bản đồ số 20, tỷ lệ 1/2000; Địa chỉ thửa đất: Đ, Q 1, X, Phú Yên với diện tích là 4.819,8m 2 (trong 4.819,8m2 các bên chỉ tranh chấp 2.621m2gồm: đất bằng trồng cây hàng năm2.581m2, đất mồ mã của gia đình ông Hồ Văn T 40m2). Hai bên có viết giấy tay với nội dung Giấy chuyển nhượng đất đứt đoạn quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định nên Giấy CNQSD đất có số seri G734107, vào sổ số 00146/QSDĐ, cấp ngày 10/12/1995 tại thửa đất số 151, tờ bản đồ số 06 (bản đồ 299) cấp cho ông Hồ Văn T vẫn tồn tại. Nay ông Phan Chí H và ông Hồ Văn S là người được ông Hồ Văn T ủy quyền thống nhất như sau: Gia đình ông Hồ Văn S đồng ý để ông Phan Chí H được tiếp tục sử dụng diện tích đất bằng trồng cây hàng năm là 2.581m2và quyền yêu cầu các cơ quan có chức năng thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng thửa đất theo luật định đối với thửa đất số 152, tờ bản đồ 06 (bản đồ 299) với diện tích là 2.581m2, nay ứng với thửa 78, tờ bản đồ số 20, tỷ lệ 1/2000; Địa chỉ thửa đất: Đ, Q 1, X, Phú Yên. Thửa đất có vị trí giới cận như sau: Hướng Đông giáp đường bê tông; Hướng Tây giáp đất SXNN của ông Lê Văn Hùng (thửa đất 74) và của ông Trần Đình Cường (thửa 89); Hướng Nam giáp Suối Quanh; Hướng Bắc giáp đường đất.

(Có hồ sơ kỹ thuật thửa đất chi tiết kèm theo được lập ngày 24/11/2020).

- Về án phí DSST: Ông Phan Chí H, ông Hồ Văn T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14.

- Về chi phí xem xét, thẩm định; chi phí định giá tài sản: Ông Phan Chí H tự nguyện chịu chi phí thẩm định 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng chẵn), và 2.100.000đ (Hai triệu một trăm ngàn đồng chẵn) chi phí định giá, được trừ vào số tiền ông H đã tạm nộp tiền tạm ứng chi phí thẩm định và chi phí định giá với số tiền là 3.600.000đ (Ba triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền ngày 13/6/2019 và ngày 10/11/2020 của Tòa án nhân dân huyện X.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ