- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân sự Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Nguyên đơn ông Trần Văn T và bị đơn bà Lê Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | Cẩm Khê, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn T – Sinh năm 1947
Địa chỉ: Khu V 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Bà Lê Thị B – Sinh năm 1937
Địa chỉ: Khu 5 S, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Đ - Sinh năm 1947
Địa chỉ: Khu V 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Trần Văn T, bà Lê Thị B, bà Nguyễn Thị Đ nhất trí thực hiện các nội dung trong Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 18/11/2019 được ký kết giữa bà Lê Thị B và ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Đ.
2.2 Bà Lê Thị B tự nguyện giao diện tích đất 6,04 m2 để mở lối đi chung của hai gia đình. Diện tích đất 6,04 m2 này nằm trong diện tích đất 677,7 m2 thuộc thửa số 640, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Khu 11, xã S (nay là khu 5 S, thị trấn C), huyện C, tỉnh Phú Thọ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 702686 do UBND huyện C cấp ngày 28/10/2019 đứng tên bà Lê Thị B) để thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 18/11/2019 được ký kết giữa bà Lê Thị B và ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Đ (Hợp đồng do UBND xã S, huyện C, tỉnh Phú Thọ chứng thực, vào sổ lưu số 94, quyển số 01 TP/CC-SCT/HĐGD ngày 18/11/2019 của UBND xã S, huyện C, tỉnh Phú Thọ). Diện tích đất lối đi chung 6,04 m2 gồm có những cạnh như sau:
- Điểm 1-2: 2,0 m.
- Điểm 2-3: 2,64 m.
- Điểm 3-4: 2,61 m.
- Điểm 4-5: 1,56 m.
- Điểm 5-1: 2,0 m
(Có Sơ đồ trích lục kèm theo).
2.3 Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị B số tiền 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) tiền chi phí tháo dỡ, xây dựng lại tường rào và cổng (Xác nhận hai bên đã thanh toán cho nhau xong số tiền này).
2.4 Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trần Văn T và bà Lê Thị B. Trả lại cho ông Trần Văn T 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0003768 ngày 14 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê; - Chi cục THADS huyện Cẩm Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thanh Loan |