vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 13/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị N, sinh năm 1962 Địa chỉ: Tổ dân phố YN, phường BH, thị xã PY, tỉnh TN Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Thị N kiện đòi tải sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PY
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSPhổ Yên; ngày 13 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2020/TLST-DS, ngày 26 tháng 11 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị N, sinh năm 1962

Địa chỉ: Tổ dân phố YN, phường BH, thị xã PY, tỉnh TN

Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng K, sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường BH, thị xã PY, tỉnh TN.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc xác định số tiền vay và lãi suất theo thỏa thuận:

Các đương sự thống nhất xác định: Anh Nguyễn Hồng K đã vay và còn nợ bà Dương Thị N số tiền gốc là 40.000.000đ, nợ lãi tính kể từ ngày 15/10/2019 đến ngày 15/01/2021 là 6.000.000đ (lãi suất là 1%/tháng). Tổng số tiền nợ gốc và lãi anh K phải trả bà Nlà 46.000.000đ.

2.2. Về phƣơng thức trả nợ và kỳ hạn thanh toán:

Anh Nguyễn Hồng K có trách nhiệm trả cho bà N tổng số tiền nợ gốc và lãi là 46.000.000đ theo phương thức trả dần, mỗi tháng trả là 1.500.000đ, chia thành 30 kỳ hạn, thời điểm trả nợ kỳ đầu được tính bắt đầu từ ngày 15/01/2021; kỳ cuối là ngày 15/06/2023.

Số tiền phải trả và kỳ hạn thanh toán cụ thể như sau:

- Kỳ 01: Ngày 15/01/2021 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 02: Ngày 15/02/2021 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 03: Ngày 15/03/2021 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 04: Ngày 15/04/2021 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 05: Ngày 15/05/2021 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 06: Ngày 15/06/2021 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 07: Ngày 15/07/2021 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 08: Ngày 15/08/2021 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 09: Ngày 15/09/2021 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 10: Ngày 15/10/2021 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 11: Ngày 15/11/2021 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 12: Ngày 15/12/2021 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 13: Ngày 15/01/2022 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 14: Ngày 15/02/2022 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 15: Ngày 15/03/2022 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 16: Ngày 15/04/2022 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 17: Ngày 15/05/2022 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 18: Ngày 15/06/2022 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 19: Ngày 15/07/2022 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 20: Ngày 15/08/2022 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 21: Ngày 15/09/2022 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 22: Ngày 15/10/2022 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 23: Ngày 15/11/2022 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 24: Ngày 15/12/2022 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 25: Ngày 15/01/2023 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 26: Ngày 15/02/2023 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 27: Ngày 15/03/2023 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 28: Ngày 15/04/2023 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 29: Ngày 15/05/2023 anh K có trách nhiệm trả cho bà N số tiền là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ 30 (kỳ cuối): Ngày 15/06/2023 anh K có trách nhiệm trả hết cho bà N số tiền còn lại là 2.500.000đ (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng).

Kể từ khi bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

- Anh Nguyễn Hồng K chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 575.000đ (bằng chữ: Năm trăm, bảy mươi lăm nghìn đồng).

- Bà Dương Thị N chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 575.000đ (bằng chữ: Năm trăm, bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án số 0005034 ngày 26/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Trả lại cho bà Dương Thị N số tiền 425.000đ (Bằng chữ: Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ