- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Vị Thủy, ngày 08 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2020/TLST-DS, ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; Địa chỉ: phường C, quận H, thành N.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm D; chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần H; chức vụ: Giám đốc Chi nhánh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc T– Tổ trưởng Tổ khách hàng; Địa chỉ: ấp 4, xã V, huyện V, tỉnh H.
(Theo Quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ, ngày 20/6/2017 của Ngân hàng Thương mại cổ phần B và Quyết định số 626/2020/QĐ, ngày 24/9/2020 của Ngân hàng Thương mại cổ phần B– Chi nhánh).
- Bị đơn:
+ Chị Dương Thị Mỹ X, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp 4, xã V, huyện V, tỉnh H.
+ Anh Ngô Phương T, sinh năm 1986; địa chỉ: ấp 4, xã V, huyện V, tỉnh H; Người đại diện theo ủy quyền của anh Ngô Phương T là chị Dương Thị Mỹ X (Theo văn bản ủy quyền ngày 30/12/2020)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Dương Thị Mỹ X và anh Ngô Phương T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B(do anh Trần Quốc Tđại diện) số tiền vốn lãi tính đến ngày 31/12/2020 tổng cộng là: 110.288.961 đồng (một trăm mười triệu hai trăm tám mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi mốt đồng); trong đó:
- Hợp đồng tín dụng số 0015050NH045L1 ngày 02/12/2015: Nợ vốn là 30.987.160 đồng; nợ lãi trong hạn là 6.130.026 đồng; lãi quá hạn gốc là 12.250.269 đồng; lãi quá hạn lãi là 2.367.786 đồng; tổng cộng là 51.735.241 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số HDTD800201702512 ngày 05/6/2017 (hợp đồng tín dụng thấu chi): Nợ gốc là 38.809.425 đồng; lãi quá hạn gốc thấu chi là 19.744.295 đồng; tổng cộng là 58.553.720 đồng.
Kể từ ngày 01/01/2021 cho đến khi thi hành án xong khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0015050NH045L1 ngày 02/12/2015 và Hợp đồng tín dụng số HDTD800201702512 ngày 05/6/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng số 0015050NH045L1 ngày 02/12/2015 và Hợp đồng tín dụng số HDTD800201702512 ngày 05/6/2017 các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị Mỹ X và anh Ngô Phương T phải nộp số tiền là 2.757.224 (hai triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm hai mươi bốn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Bđược nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.400.000 đồng (hai triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003564 ngày 03/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - Cổng thông tin điện tử TAND Tối cao (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |