vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A. Địa chỉ: Số 17, phố T, quận H, Thành phố N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần A tranh chấp hợp đồng vay tài sản với anh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐV
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 01/2021/QĐST-DS
ĐV, ngày 25 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Địa chỉ: Số 17, phố T, quận H, Thành phố N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn V L - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn V B - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh SHB N.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đ M - Sinh năm 1980.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã X, huyện ĐV, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến hết ngày 17/12/2021, anh Nguyễn Đ M còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần A theo Hợp đồng tín dụng số 19/ 2015/HĐTD/DH-CN/SHB.100300 ngày 06/7/2015 tổng số tiền là 182.956.855đ (Một trăm tám mươi hai triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi năm đồng), trong đó nợ gốc là 92.140.868 đồng; lãi trong hạn là 65.121.894 đồng; lãi quá hạn là 25.694.093 đồng.

Anh Nguyễn Đ M và Ngân hàng Thương mại cổ phần A thỏa thuận thời gian trả nợ như sau:

+ Kỳ 1: Chậm nhất đến hết ngày 15/3/2022, anh Nguyễn Đ M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền nợ gốc 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

+ Kỳ 2: Chậm nhất đến hết ngày 15/ 6/2022, anh Nguyễn Đ M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền nợ gốc 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

+ Kỳ 3: Chậm nhất đến hết ngày 15/9/2022, anh Nguyễn Đ M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền nợ gốc 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

+ Kỳ 4: Chậm nhất đến hết ngày 30/11/2022, anh Nguyễn Đ M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A hết số nợ còn lại 122.956.855 đồng (gồm nợ gốc 32.140.868 đồng, lãi trong hạn là 65.121.894 đồng; lãi quá hạn là 25.694.093 đồng).

Trường hợp anh Nguyễn Đ M vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận (trả không đầy đủ hoặc không trả) thì anh Nguyễn Đ M phải trả một lần hết toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A vào kỳ kế tiếp sau đó.

Kể từ ngày 18/12/2021 cho đến khi thi hành án xong toàn bộ khoản nợ, anh Nguyễn Đ M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 19/2015/HĐTD/DH-CN/SHB.100303 ký kết ngày 06/7/2015.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đ M tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 4.573.921đ (Bốn triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm hai mốt đồng).

Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 4.463.000đ (Bốn triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011020 ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐV, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ