- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Thiệu Hóa, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 275 và 280 Bộ luật dân sự 2015.
Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thiều Thị H, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn TĐ, xã TC, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Phú Lai, xã TL, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 30/3/2021 anh Nguyễn Văn T còn nợ chị Thiều Thị H 442.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi hai triệu đồng).
2.2. Phương án trả nợ: Cuối tháng 8 năm 2021 anh Nguyễn Văn T phải trả 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng); Cuối tháng 12 năm 2021 anh T phải trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), còn lại 362.000.000đ (Ba trăm sáu mươi hai triệu) từ năm 2022 cuối mỗi quý anh Nguyễn Văn T phải trả cho chị Thiều Thị H 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) cho đến khi hết nợ. Từ ngày 01 tháng 9 năm 2021 nếu anh T vi phạm nghĩa vụ trả nợ và thời gian trả nợ thì anh T phải trả lãi cho chị H theo lãi suất xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền phải trả cho chị H. Nếu anh T vi phạm nghĩa vụ trả nợ, thời gian trả nợ như cam kết chị H được quyền yêu cầu trả một lần toàn bộ số tiền còn phải trả và lãi suất chậm trả như đã thỏa thuận tính từ ngày 01/9/2021 như thỏa thuận.
2.3.Về án phí: Anh T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.840.000đ (Mười triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng). Trả lại cho chị Thiều Thị H 11.540.000đ (Mười một triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nợp theo biên lai thu số AA/2018/0007404 ngày 22/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thiệu Hóa; - Tòa án Nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Đạt |