- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!QUỲNH!LƯU! TỈNH!NGHỆ!AN ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2020/TLST-DS, ngày 17 tháng 12 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện L, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1974
2. Chị Trần Thị C, sinh năm 1977 (vợ anh Thành)
Cùng địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện L, tỉnh Nghệ An!!
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị C thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị B theo giấy vay tiền ngày 26/12/2018 âm lịch, số tiền gốc vay là 179.500.000 (một trăm bảy mươi chín triệu năm trăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2 Án Phí: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị C thỏa thuận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 4.487.000 đ(bốn triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn đồng).
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị B số tiền tạm ứng án phí 4.487.000 đ (bốn triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0003975 ngày 17 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND H. Quỳnh Lưu; - CCTHADS H. Quỳnh Lưu; - Lưu hồ sơ vụ án. | !!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Hồ!Đạt!Nghiệm! |