- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hạnh - Mùi 01"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Quan Sơn, ngày 07 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số nhà 66 Lê H, khu 3 thị trấn Th, huyện Th, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu 4, thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Phạm Thị M có trách nhiệm phải trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền là 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng), Thời gian trả nợ chia làm 03 đợt:
- Đợt 1: Ngày 20/3/2021 (Dương lịch) trả 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng);
- Đợt 2: Ngày 20/5/2021 (Dương lịch) trả 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng);
- Đợt 3: Ngày 20/7/2021 (Dương lịch) trả 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng);
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Chị Phạm Thị M phải chịu 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng) án phí dân sự có giá ngạch.
Trả lại chị Nguyễn Thị H số tiền 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn theo biên lai thu số: AA/2019/0002851 ngày 18 tháng 11 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quan Sơn; - Chi cục THADS huyện Quan Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |