- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hoài N - Lê Thị Phương L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 148 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Quan Hóa, ngày 23 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Mừng
2. Bà Hà Thị Cươi
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, 148, 288, 357, 463, 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2021
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoài N, sinh năm 1983 Trú tại: Khu 3, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Bị đơn: Chị Lê Thị Phương L, sinh năm 1992 Trú tại: Khu 3, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Lao động tự do.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
2.1. Các đương sự thống nhất: Do quan hệ quen biết và ở cùng khu phố, nên ngày 26/7/2020 thì anh Nguyễn Hoài N cho chị Lê Thị Phương L vay số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng chẵn), việc vay tiền được lập thành hợp đồng, có chữ ký, chữ viết của chị Lê Thị Phương L, thời hạn vay là 02 tháng, lãi suất hai bên thỏa thuận là 1%/tháng.
Quá trình thực hiện hợp đồng đến ngày 16/5/2021 thì chị Lê Thị Phương L đã trả được cho anh Nguyễn Hoài N số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng chẵn) còn lại chị Lê Thị Phương L không thực hiện hợp đồng như đã cam kết. Ngày 12/7/2021 anh Nguyễn Hoài N đã khởi kiện ra tòa án yêu cầu chị Lê Thị Phương L phải trả số tiền gốc, tiền lãi là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng chẵn).
Tại phiên tòa các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận, thống nhất chị Lê Thị Phương L còn nợ anh Nguyễn Hoài N số tiền gốc là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng chẵn) và tiền lãi suất tính từ tháng 10 năm 2020 đến ngày xét xử là 5.000.000đ (Năm triệu đồng chẵn). Tổng cộng chị Lê Thị Phương L phải trả cho anh Nguyễn Hoài N số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng chẵn).
2.2. Phương thức trả và thời gian trả các đương sự thống nhất như sau: Mỗi tháng chị Lê Thị Phương L có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Hoài N số tiền gốc là 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn) + 01% lãi suất trên tổng số tiền còn nợ. Thời gian trả nợ vào ngày mồng 10 hàng tháng, bắt đầu tính từ tháng 10 năm 2021 cho đến khi hết số tiền nợ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ Luật dân sự.
2.3. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Phương L tự nguyện nộp 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho anh Nguyễn Hoài N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0013254 ngày 19/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quan Hóa; - Phòng 9 - VKS nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Phòng KTNV - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục thi hành án dân sự H. Quan Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Nguyễn Tiến Dũng |