vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 30/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B Sinh năm 1959 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án DS: Nguyễn Thị B - Phạm Thị T, Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSNhư Thanh, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B

-

Sinh năm 1959

Trú tại: Khu phố V 1, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn:

Bà Phạm Thị T -

Sinh năm 1977

Ông Lê Văn H

-

Sinh năm 1976

Trú tại: Khu phố V 1, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về khoản nợ: Bà Nguyễn Thị B và bà Phạm Thị T, ông Lê Văn H thống nhất: bà Phạm Thị T và ông Lê Văn H có vay tiền của bà Nguyễn Thị B nhiều lần. Đến ngày 24/10/2019, bà B và bà T, ông H có chốt nợ; theo đó tổng số tiền bà T và ông H còn nợ bà B là 531.000.000 đồng, hai bên không thỏa thuận về lãi suất.

- Về quá trình trả nợ: Bà Nguyễn Thị B và bà Phạm Thị T, ông Lê Văn H thống nhất: bà T, ông H đã trả nợ cho bà B được 16.700.000 đồng. Số tiền gốc bà T, ông H còn nợ bà B là 514.300.000 đồng.

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị B và bà Phạm Thị T, ông Lê Văn H thống nhất: bà T, ông H có trách nhiệm trả nợ cho bà B tổng số tiền là 514.300.000 đồng (Năm trăm mười bốn triệu ba trăm nghìn đồng). Bà T, ông H không phải trả lãi.

- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Bà Nguyễn Thị B và bà Phạm Thị T, ông Lê Văn H thống nhất: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 12%/năm.

- Về án phí: bà Phạm Thị T và ông Lê Văn H phải chịu 12.286.000 đồng (mười hai triệu hai trăm tám sáu nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ