- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự so thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Nghĩa Đàn, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 42/2020/TLST- DS ngày 21 tháng 12 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: chị Phạm Thị X- sinh năm 1982
Địa chỉ: xóm A - xã N - huyện Nghĩa Đàn- tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: chị Nguyễn Thị Đ - sinh năm 1983
Địa chỉ: xóm A- xã N - huyện Nghĩa Đàn- tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Đ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị Phạm Thị X tổng số tiền là 150.000.000 đồng ( một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Phạm Thị X cho đến khi thi hành án xong, chị Nguyễn Thị Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí: chị Phạm Thị X và chị Nguyễn Thị Đ thỏa thuận chị Nguyễn Thị Đ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 đ( ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại cho chị Phạm Thị X số tiền chị đã nộp tạm ứng án phí là 4.265.625 ( Bốn triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn, sáu trăm hai mươi lăm đồng) tại biên lai thu tiền số 0007187 ngày 18 tháng 12 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Đàn - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn - TAND tỉnh Nghệ An - Lưu hồ sơ vụ án, Vp | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |