vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Bùi Thanh T; sinh năm 1984; Địa chỉ: T 1, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thu Ch; sinh năm 1984; Địa chỉ: T 1, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thanh T- Nguyễn Thu Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG NHÉ
TỈNH ĐIỆN BIÊN
___________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSMường Nhé, ngày 13 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Thanh T; sinh năm 1984; Địa chỉ: T 1, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thu Ch; sinh năm 1984; Địa chỉ: T 1, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền gốc và tiền lãi:

Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thu Ch trả cho anh Bùi Thanh T số tiền gốc là 69.400.000 đồng (Sáu mươi chín triệu bốn trăm nghìn đồng) và số tiền lãi là 9.369.000 đồng (Chín triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là 78.769.000 (Bảy mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi chín nghìn đồng), phương thức trả nợ là trả nợ một lần, ngày trả nợ là ngày 25/02/2021.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất qui định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2.2 Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn chị Nguyễn Thu Ch tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là: 1.969.225 đồng (Một triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng).

Trả lại cho nguyên đơn anh Bùi Thanh T 1.969.225 đồng (Một triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2010/04635 ngày 14 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Nhé.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ