- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông T và anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lưu Quang T, sinh năm 1948, địa chỉ: Khu 6, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1970, địa chỉ: Khu 6, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2021/QĐST-DS | Hạ Hòa, ngày 14 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2021
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lưu Quang T, sinh năm 1948, địa chỉ: Khu 6, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1970, địa chỉ: Khu 6, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1974, địa chỉ: Khu 6, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Hoàng Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho Ông Lưu Quang T số tiền nợ là 73.353.000.000 đồng (Bảy mươi ba triệu ba trăm năm mươi ba nghìn đồng) vào các ngày như sau: Ngày 07/8/2021, trả 25.000.000.đ. (Hai mươi lăm triệu đồng); Ngày 07/12/2021, trả 25.000.000.đ. (Hai mươi lăm triệu đồng); Ngày 07/4/2022, trả 23.353.000.đ. (Hai mươi ba triệu ba trăm năm mươi ba nghìn đồng). Quá các thời hạn nêu trên, chị H chậm trả tiền thì phải chịu lãi chậm trả là 1,66%/tháng tương ứng với thời gian chậm trả. Như vậy, kể từ ngày tiếp theo của các ngày trả nợ nêu trên cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Tòa án là 1,66%/tháng. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông T là người cao tuổi nên được miễn án phí, chị H phải chịu 916.900.đ đồng (Chín trăm mười sáu nghìn chín trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP-KT. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Đình Chi |