- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Thị N, Nguyễn Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 01/2021/QĐST-DS | Điện Biên, ngày 08 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Hà Thị N, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số nhà 75, tổ dân phố 03, phường N, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Bản Na Ố, xã N, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Ngọc D phải trả cho bà Hà Thị N số tiền nợ gốc còn lại là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng chẵn) và không tính lãi suất.
Phương thức trả cụ thể như sau:
- Ngày 30/4/2021 ông D phải trả cho bà N số tiền gốc còn nợ lại là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng chẵn).
Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông D không tự nguyện thi hành đối với khoản tiền trên thì ông D phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468/BLDS năm 2015.
1
2.2. Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, thì mỗi bên đương sự phải chịu 125.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí DSST có giá ngạch. Nhưng bà N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí DSST có giá ngạch là 250.000 đồng. Do vậy bà N được khấu trừ vào số tiền án phí DSST đã nộp là 844.500 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Điện Biên, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0000844, ngày 30/12/2020. Bà N được trả lại số tiền 594.000 đồng (Năm trăm chín mươi bốn nghìn đồng) đã nộp tại Chị cục thi hành án Dân sự huyện Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh Điện Biên - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục T.H.A DS huyện Điện Biên - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Vũ Thị Thanh Thủy |