- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà nguyễn Thị Bạch B - Anh phạm Văn D và chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC HÀ TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2021/QĐST-DS | Bắc Hà, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST-DS, ngày 18 ngày 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự:
+ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch D - năm sinh 1965.
Địa chỉ: Thôn K3, xã N, huyện B, tỉnh Lào Cai.
+ Bị đơn: - Anh Phạm Văn D, năm sinh 1980.
- Chị Nguyễn Thị T; tên gọi khác: H, năm sinh 1983.
Đều trú tại: Thôn Na L, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Phạm Văn D và chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Bạch D số tiền vay nợ gốc còn thiếu là: 241.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi mốt triệu đồng). Quy phần cụ thể:
+ Anh Phạm Văn Dư có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Bạch D số tiền là: 120.500.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn đồng).
+ Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Bạch D số tiền là: 120.500.000 đồng ( Một trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trả nợ, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
-Về án phí:
+ Anh Phạm Văn D và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.012.500 đồng (Ba triệu không trăm mười hai nghìn lăm trăm đồng). Tổng cộng là 6.025.000 đồng (Sáu triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
+ Bà Nguyễn Thị Bạch D kh«ng ph¶i chÞu ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm; hoµn tr¶ l¹i cho bà Nguyễn Thị Bạch D số tiền là: 6.025.000 đồng ( Sáu triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm ®· nép theo biªn lai sè: 0002577, ngµy 18/ 01/2021 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn B¾c Hµ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh(1) - VKSND huyện (2); - CCTHADS huyện (1) - Lưu HSVA-THS-KT- VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Thọ |