- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 1/Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự là Ngân hàng TMCP SG và bà Nguyễn Thị Tường V cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị định số 16/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết mức thu, trình…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Ngũ Hành Sơn, ngày 06 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN-TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 29; Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357,428,463,466,468,470 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 3 và khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào các Điều 32,33,34,35,36 và 37 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị định 16/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng lập ngày 19 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST- DSST ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo yêu cầu của các đương sự sau:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG Trụ sở: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền ( theo Quyết định ủy quyền số 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020; Giấy ủy quyền số ngày 147/2021/GUQ-CNSH ngày 19/4/2021 và Giấy ủy quyền số 179/2020/GUQ-CNSH ngày 19/4/2021): Ông Trương Đình V, chức vụ: Nhân viên Ngân hàng TMCP SG
Địa chỉ: Ngân hàng TMCP SG chi nhánh Sông Hàn, số 240 đường N, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
-Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm: 1999. Địa chỉ: đường B, Tổ 7, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thể hiện tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án lập ngày 19 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải cùng tài liệu kèm theo (ngày 19/11/2021) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự là Ngân hàng TMCP SG và bà Nguyễn Thị Tường V cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị Tường V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP SG số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 27/10/2021 là 18.560.568 đồng ( Mười tám triệu, năm trăm sáu mươi ngàn, năm trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó nợ gốc là 13.167.622 đồng, tiền nợ lãi tính đến ngày 27/10/2021 là 5.392.946 đồng.
- Phương thức trả nợ: Mỗi tháng bà Nguyễn Thị Tường V sẽ trả cho Ngân hàng TMCP SG tiền nợ gốc và lãi là 2.000.000đ trong thời gian 10 tháng kể từ ngày 25/11/2021 đến ngày 25/8/2022 cho đến khi bà V trả hết nợ gốc và lãi; trả vào ngày 25 của mỗi tháng.
Kể từ ngày 28/10/2021, bà Nguyễn Thị Tường V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng được thể hiện bằng Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ngày 08/07/2019 được ký kết giữa bà Nguyễn Thị Tường V với Ngân hàng TMCP SG cho đến khi bà V thanh toán xong khoản nợ gốc.
Nếu bà Nguyễn Thị Tường V vi phạm bất kỳ một đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP SG có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.
2/ Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng có quyền kiến nghị theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
3/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |