vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Kiến An, TP. Hải Phòng Tuyên án 07/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ trụ sở: Số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; chức vụ: Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T; chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch A chi nhánh Hải Phòng; Bị đơn: Ông Đỗ Đăng T; ĐKHKTT: Đ10, xã Y, h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ khởi kiện anh Đỗ Đăng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSK………., ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2020,

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ trụ sở: Số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; chức vụ: Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T; chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch A chi nhánh Hải Phòng;

- Bị đơn: Ông Đỗ Đăng T; ĐKHKTT: Đ10, xã Y, huyện Ý, tỉnh N; nơi cư trú: Khu tập thể phòng dịch, t15, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ tín dụng: Tính đến ngày 20/12/2020, ông Đỗ Đăng T còn nợ Ngân hàng TMCP B tổng số tiền 112.769.643 đồng (một trăm mười hai triệu bảy trăm sáu mươi chín nghìn sáu trăm bốn mươi ba đồng), trong đó tiền gốc là 97.362.338 đồng; (tiền gốc trong hạn là 73.308.000 đồng, tiền gốc quá hạn là 24.054.338 đồng), tiền lãi quá hạn là 12.667.000 đồng, tiền lãi phạt là 2.740.305 đồng.

2.2. Về phương án, lộ trình trả nợ:

- Trong tháng 01/2021, trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), trả vào ngày 20/01/2021;

- Từ tháng 02/2021 đến tháng 8/2021, mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tiền gốc, lãi quá hạn và tiền gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng, trả vào ngày 20 hàng tháng;

- Tháng 9/2021 trả 4.461.643 đồng (bốn triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn sáu trăm bốn mươi ba đồng) tiền gốc, lãi quá hạn và tiền gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng, trả vào ngày 20/9/2021;

- Từ tháng 10/2021 tiếp tục thực hiện hợp đồng tín dụng số 67A201709/01ngày 20/10/2017 đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

3. Về án phí:

- Ông Đỗ Đăng T nộp toàn bộ án phí hòa giải thành đối với số tiền nợ tính đến ngày 20/12/2020 là 39.461.643 đồng, bằng 986.541 đồng (chín trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi mốt đồng);

- Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.600.000 đồng (hai triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0015140 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hạn thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ