vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, 109 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 01/2021/QĐST-DS
Minh Hoá, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST- TCDS ngày 11 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B

Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, 109 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc

Ông Phạm Văn C – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Quảng Bình là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền: quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt)

Ông Hoàng Như Y – Phó giám đốc phòng giao dịch huyện Minh Hóa - Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Quảng Bình là người đại đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 01/12/2020)

Địa chỉ: tiểu khu *, thị trấn Q, huyện M, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: ông Đinh Hà L, sinh năm 197*

Địa chỉ: tổ dân phố *, thị trấn Q, huyện M, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- về khoản tiền nợ: ông Hoàng Như Y và ông Đinh Hà L thống nhất số tiền nợ gốc, tiền nợ lãi tính đến ngày 30/12/2020 là 37.500.000 đ (ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng) theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 12/160317/04/450 ngày 16/3/2017 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần B– chi nhánh Quảng Bình và ông Đinh Hà L.

- thời gian và phương thức thanh toán: ông Đinh Hà L sẽ trả cho nguyên đơn số tiền 37.500.000 đ (ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng) số tiền gốc và lãi phát sinh trước ngày 05/5/2021.

Trường hợp bị đơn không thực hiện đúng thỏa thuận nêu trên thì nguyên đơn có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự thu hồi các khoản thu nhập, số dư tài khoản tiền gửi của ông L tại các Ngân hàng.

Về án phí: ông Đinh Hà L tự nguyện chịu 937.500 đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền 3.600.000 đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004388 ngày 11/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kề từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ