- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận đương sự Ngân Hàng T - H, X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG KHÊ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Hương Khê, ngày 03 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T; Địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T1, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng T.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Bùi Ngọc T1 - Chuyên viên xử lý nợ địa bàn miền trung; địa chỉ: 144b T, phường T, thành phố H, tỉnh H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc X; chị Phạm Thị H. Đều có địa chỉ: Tổ dân phố 04 thị trấn H, huyện H, tỉnh H.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Nguyễn Khắc X: Chị Phạm Thị H; địa chỉ: Tổ dân phố 04 thị trấn H, huyện H, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác nhận dư nợ: Tính đến ngày 26/5/2021, anh Nguyễn Khắc X, chị Phạm Thị H còn nợ Ngân hàng T tổng số tiền 1.083.425.537đ. Cụ thể, theo hợp đồng tín dụng từng lần số REF1910000093/HDTD/HTA-PTH ngày 11/4/2019 thì nợ gốc là 883.324.000đ, nợ lãi quá hạn là 132.436.456đ; hợp đồng tín dụng theo hạn mức số REF1910700351/HDTD/HTA-PTH ngày 19/04/2019 thì nợ gốc quá hạn là 40.649.023đ, nợ lãi quá hạn là 27.016.058đ.
- Về phương án trả nợ:
+ Chậm nhất đến ngày 26/7/2021, anh Nguyễn Khắc X, chị Phạm Thị H có nghĩa vụ trả hết số nợ quá hạn tại các hợp đồng tín dụng từng lần số REF1910000093/HDTD/HTA-PTH ngày 11/4/2019 và hợp đồng tín dụng theo hạn mức số REF1910700351/HDTD/HTA-PTH ngày 19/04/2019, tính đến ngày 26/05/2021 là: 291.775.537đ. Cụ thể, theo hợp đồng tín dụng từng lần số REF1910000093/HDTD/HTA-PTH ngày 11/4/2019 thì nợ gốc quá hạn 91.674.000đ, nợ lãi quá hạn 132.436.456đ; hợp đồng tín dụng theo hạn mức số REF1910700351/HDTD/HTA-PTH ngày 19/04/2019 thì nợ gốc quá hạn 40.649.023đ, nợ lãi quá hạn 27.016.058đ.
+ Kể từ tháng 8/2021, Ngân hàng T đồng ý cho anh Nguyễn Khắc X, chị Phạm Thị H tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng T theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng từng lần số REF1910000093/HDTD/HTA-PTH ngày 11/4/2019.
- Trường hợp anh Nguyễn Khắc X, chị Phạm Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất cứ kỳ trả nợ nào như thỏa thuận trên thì Ngân hàng T có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF1910000093/HDTC/HTA-PTH-02 ngày 11/04/2019 để thu hồi nợ. Trong trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng T thì anh Nguyễn Khắc X, chị Phạm Thị H vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T cho đến khi tất toán toàn bộ các khoản vay, nếu thừa thì được trả lại.
- Anh Nguyễn Khắc X, chị Phạm Thị H tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí: anh Nguyễn Khắc X, chị Phạm Thị H phải nộp 22.723.758đ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng T số tiền 21.434.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0004647 ngày 02/4/2021 tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hương Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Văn Đạt |