- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng TMCP K và anh Phan MInh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Duyên Hải, ngày 22 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 96/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2021,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A; chức vụ: Tổng giám đốc.
Địa chỉ: Số 40 – 42 – 44 P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Anh: Ông Nguyễn Thành L; chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP K – Phòng giao dịch D.
(Theo văn bản ủy quyền số 1408/UQ-NHKL ngày 25/8/2020).
Bị đơn: Ông Phan Minh T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Ông Phan Minh Th thừa nhận có vay và còn nợ ngân hàng Thương mại cổ phần K – Phòng giao dịch D tính đến ngày 14/10/2021, trong đó tiền gốc là 140.000.000 đồng; lãi trong hạn 9.245.370 đồng, tiền chậm trả lãi 965.065 đồng, lãi quá hạn 25.324.274 đồng, tổng cộng là 175.534.708 (một trăm bảy mươi lăm triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn bảy trăm lẻ tám) đồng. Nay ông T thỏa thuận trả đủ số tiền nêu trên theo yêu cầu của ngân hàng Thương mại cổ phần K - Phòng giao dịch D.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp không thanh toán được số nợ trên, ông Phan Minh T đồng ý để ngân hàng Thương mại cổ phần K – Phòng giao dịch D xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 1066; tờ bản đồ số 4, diện tích 161,9m2 tọa lạc tại ấp C, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh do ông Phan Minh T đứng tên quyền sử dụng đất để đảm bảo thanh toán nợ vay cho ngân hàng TMCP K.
- Về thời gian trả: Các đương sự thỏa thuận thống nhất do Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày 15/10/2021 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 552/19/HĐTD/1601-8797 ngày 12/11/2019.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Số tiền là 1.000.000 (một triệu) đồng, ngân hàng Thương mại cổ phần K - Phòng giao dịch D đã nộp xong. Ông Phan Minh T tự nguyện chịu số tiền này. Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng từ ông Phan Minh T để hoàn trả cho ngân hàng Thương mại cổ phần K - Phòng giao dịch D.
- Về án phí:
+ Ông Phan Minh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 4.388.000 (bốn triệu ba trăm tám mươi tám nghìn) đồng. Do ông T là thân nhân liệt sỹ và có đơn xin miễn nộp tiền án phí. Căn cứ Điều 12, 14, 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; ông T được miễn nộp 1/2 án phí số tiền là 2.194.000 (hai triệu một trăm chín mươi bốn nghìn) đồng. Ông T còn phải nộp 2.194.000 (hai triệu một trăm chín mươi bốn nghìn) đồng.
+ Ngân hàng Thương mại cổ phần K không phải chịu án phí; hoàn trả ngân hàng Thương mại cổ phần K – Phòng giao dịch D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.971.651 (ba triệu chín trăm bảy mươi một nghìn sáu trăm năm mươi một) đồng theo biên lai số 0006766 ngày 10 tháng 6 năm 2021 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên Hải; - Chi cục THADS huyện Duyên Hải; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Yên |