- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST - DS | Yên Mô, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST- TCDS ngày 08 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1973 và chị Lê Thị L, sinh năm 1973 Đều trú tại thôn 4, xã Thọ Lâm, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Phạm Văn Th, sinh năm 1975
địa chỉ: Xóm 2, xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1: Đối với số tiền nợ: Hai bên xác nhận tính đến ngày 15/01/2021 anh Phạm Văn Th còn nợ anh Thịnh chị L số tiền của hai hợp đồng về việc thuê khoán, để thi công Trường tiểu học Bích Hòa và Cổng Bệnh viện Tâm Thần huyện Thường tín với số tiền anh Th còn nợ là 130.000.000đ ( Một trăm ba mươi triệu đồng)
2.2: Nghĩa vụ thanh toán tiền: Hai bên thống nhất thỏa thuận thanh toán chia làm 03 kỳ.
Kỳ thứ nhất: Anh Phạm Văn Th có trách nhiệm thanh toán cho anh Th chị L số tiền 30.000.000 ( ba mươi triệu) đồng, vào ngày 15/01/2021. ( số tiền này anh Th đã thanh toán cho anh Th chị L xong do vậy không phải thi hành án)
Kỳ thứ hai: Anh Phạm Văn Th có trách nhiệm thanh toán cho anh Th chị L số tiền 35.000.000 ( ba mươi lăm triệu) đồng, vào ngày 25/01/2021. ( số tiền này anh Th chưa thanh toán cho anh Th chị L)
Kỳ thứ ba: Anh Th có trách nhiệm thanh toán cho anh Th chị L số tiền 65.000.000 ( Sáu mươi lăm triệu) đồng, vào ngày 14/05/2021.
2.3: Địa điểm thanh toán tại trụ sở Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Kể từ ngày anh Th chị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận, thì anh Th còn phải trả số tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.4: Về án phí dân sự: Anh Phạm Văn Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.250.000( Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng .
2.5: Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho anh Nguyễn Văn Th đã nộp số tiền 3.250.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2016/0002384 ngày 08/12/2020 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - UBND xã Yên Mỹ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Phan Ngọc Hà |