- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Ông B và bà D khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất với ông T, bà Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| : 01/2021/QĐ T - DS | Thái Thụy, ngày 08 tháng 2 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s 21/2020/TLST- D ngày 20 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết th i hạn 07 ngày, k t ngày lập biên bản hòa giải thành không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông T ng Duy B (Tức B1) sinh năm 1950
Bà Đào Thị D sinh năm 1962
Đều c nơi cư trú: thôn CT, xã TV, huyện TT, tỉnh Thái Bình
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T sinh năm 1963
Bà Nguyễn Thị Ph sinh năm 1961
Đều c nơi cư trú: thôn CT, xã TV, huyện TT, tỉnh Thái Bình
2. ự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
2.1. Xác định vị trí ranh giới đất thửa đất s 451 452 t bản đồ địa chính s 03 thôn thôn CT, xã TV, huyện TT, tỉnh Thái Bình ngư i sử dụng đất là ông T ng Duy B bà Đào Thị D c tứ cận như sau:
- Vị trí phía Đông giáp đư ng DH90 của thửa đất s 451 452 t bản đồ địa chính s 03 thôn thôn CT, xã TV, huyện TT, tỉnh Thái Bình ngư i sử dụng đất là ông T ng Duy B bà Đào Thị D được xác định tính t đi m giáp ranh thửa đất nhà ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị Y đo đến vị trí thuộc thửa đất 274 do ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị Ph đang sử dụng là 30m. Như vậy xác định ông Nguyễn Đình T và Nguyễn Thị Ph đang sử dụng sang phần đất phía Đông giáp đư ng DH90 của thửa 451 452 là 5 95 m. Nay ông T bà Ph xác định ranh giới giao lại cho ông T ng Duy B và bà Đào Thị D 5 95m phía Đông giáp đư ng DH90 của thửa 451 452 t bản đồ địa chính s 3.
- Vị trí phía Tây (giáp ao thuộc quyền quản lý cảu Ủy ban) thửa đất s 451 452 t bản đồ địa chính s 03 thôn thôn CT, xã TV, huyện TT, tỉnh Thái ngư i sử dụng đất là ông T ng Duy B bà Đào Thị D được xác định tính t đi m giáp ranh thửa đất nhà ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị Y đo đến vị trí thuộc thửa đất 274 do ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị Ph đang sử dụng là 30m. Như vậy, xác định ông Nguyễn Đình T và Nguyễn Thị Ph đang sử dụng sang phần đất phía Tây (giáp ao Ủy ban) của thửa 451 452 là 3 28 m. Nay ông T bà Ph xác định ranh giới giao lại cho ông T ng Duy B và bà Đào Thị D phía Tây giáp ao Ủy ban của thửa 451 452 t bản đồ địa chính s 3 là 3 28m.
Chiều dài phía Nam và phía Bắc của thửa đất 451 452 t bản đồ địa chính s 3 là 20 m tính t m c lộ giới đư ng DH 90 đến giáp ao thuộc quyền quản lý Ủy ban xã Thụy Việt.
Như vậy phần diện tích đất c tranh chấp ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị Ph giao trả cho ông T ng Duy B và bà Đào Thị D là 92 3m2.
2.2 Ông T ng Duy B và bà Đào Thị D hỗ trợ việc công quật lập tôn tạo thửa và di d i các tài sản trên đất cho ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị Ph là 60.000.000 (Sáu mươi triệu). Hai bên đã thanh toán xong cho nhau s tiền 60.000.000 (Sáu mươi triệu) - c biên nhận.
2.3 Hai bên xác định trên phần diện tích đất c tranh chấp c công trình gồm 02 nhà tạm mỗi nhà rộng khoảng 20m2 xây gạch lợp Proximang và tư ng bao sân xi măng do ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị Ph xây dựng. Ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị Ph c trách nhiệm tháo dỡ di d i toàn bộ tài sản bàn giao đất cho ông T ng Duy B và bà Đào Thị D chậm nhất đến ngày 15/3/2021. Trư ng hợp các bên không tự thi hành thì c quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành theo những thỏa thuận trên.
3. Án phí: Ông T ng Duy B và bà Đào Thị D phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được tr vào s tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai s 0002467 ngày 20/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy. Trả lại cho ông B bà D 150.000 đồng. Ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị Ph phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm
4. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(Kèm theo Quyết định này là sơ đồ hiện trạng thửa đất)
| Nơi nhận: - VKSND huyện TT - VKSND tỉnh Thái Bình; - TAND tỉnh Thái Bình - Chi cục thi hành án dân sự huyện TT; - UBND xã TV;. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Lan |