vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Xóm 10, xã Đ, huyện Y, tỉnh N. Bị đơn: Ông Trần Xuân H, sinh năm 1932 và bà Trần Thị T, sinh năm 1934.

Phía Đông từ mốc giới số 05 đến mốc giới số 06 giáp mương tiêu của xóm có chiều dài 4,5m. Phía Tây từ mốc giới số 01 đến mốc giới số 02 giáp đường xóm có chiều dài 4,5m. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Xóm 10, xã Đ, huyện Y, tỉnh N. Bị đơn: Ông Trần Xuân H, sinh năm 1932 và bà Trần Thị T, sinh năm 1934.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DS
,
H, ngày 21 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Xóm 10, xã Đ, huyện Y, tỉnh N. Bị đơn: Ông Trần Xuân H, sinh năm 1932 và bà Trần Thị T, sinh năm 1934. Cùng địa chỉ: Xóm 7, xã C, huyện H, tỉnh N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Thanh T được toàn quyền quản lý, sử dụng phần diện tích 90m2 đất ở tại thửa số 12 theo sơ đồ thẩm định tại chỗ của Tòa án có vị trí tại: Vùng Cầu Đen 1, xóm 6, xã C, huyện H, tỉnh N với các mốc giới cụ thể như sau:

- Phía Đông từ mốc giới số 05 đến mốc giới số 06 giáp mương tiêu của xóm có chiều dài 4,5m.

- Phía Tây từ mốc giới số 01 đến mốc giới số 02 giáp đường xóm có chiều dài 4,5m.

- Phía Nam từ mốc giới số 01 đến mốc giới số 09 giáp đất ông Trần Văn Hùng có chiều dài 20m.

- Phía Bắc từ mốc giới số 03 đến mốc giới số 05 giáp đất ông Trần Xuân H và bà Trần Thị T có chiều dài 20m. Ông Trần Xuân H và bà Trần Thị T được toàn quyền quản lý, sử dụng phần diện tích 90m2 đất ở tại thửa số 12 theo sơ đồ thẩm định tại chỗ của Tòa án có vị trí tại: Vùng Cầu Đen 1, xóm 6, xã C, huyện H, tỉnh N với các mốc giới cụ thể như sau:

- Phía Đông từ mốc giới số 04 đến mốc giới số 05 giáp mương tiêu có chiều dài 4,5m.

- Phía Tây từ mốc giới số 02 đến mốc giới số 03 giáp đường xóm có chiều dài 4,5m.

- Phía Nam từ mốc giới số 02 đến mốc giới số 05 giáp đất anh Nguyễn Thanh T có chiều dài 20m.

- Phía Bắc từ mốc giới số 03 đến mốc giới số 04 giáp đất ông Hồ Sỹ Thế có chiều dài 20 m. (Đặc điểm chi tiết phần diện tích đất của anh Nguyễn Thanh T; phần diện tích đất của ông Trần Xuân H và bà Trần Thị T có sơ đồ kèm theo). Anh Nguyễn Thanh T; ông Trần Xuân H và bà Trần Thị T có trách nhiệm làm các thủ tục pháp lý tại cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Về án phí: Ông Trần Xuân H, sinh năm 1932 và bà Trần Thị T, sinh năm 1934 là người cao tuổi thuộc trường hợp miễn án phí của Nhà nước theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Anh Nguyễn Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H theo biên lai số 0002204 ngày 01/12/2020. Anh T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ