vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐHGT-TA — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mùi G và anh Triệu Sành O thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số 01 /2021/QĐHGT-TA
Hoàng Su Phì, ngày 03 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại

tại Tòa án.

Căn cứ vào đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, ngày 30/3/2021 của chị Triệu Mùi G; địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/4/2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau vể việc giải quyết toàn bộ tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Người khởi kiện: Chị Triệu Mùi G, sinh năm 1985;

- Người bị kiện: Anh Triệu Sành O, sinh năm 1982;

Cùng trú tại địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.

Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận, giải quyết toàn bộ vụ án theo đơn yêu cầu.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mùi G và anh Triệu Sành O thỏa

thuận thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Các bên thống nhất thỏa thuận giao cho anh Triệu Sành O là người trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục cháu Triệu Mùi M; giới tính: Nữ, sinh ngày 18/4/2004 và cháu Triệu Giào L; giới tính: Nam; sinh ngày 06/8/2005 cho đến khi cháu M, cháu L đủ 18 tuổi. Chị G không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật(đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định Thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu Thi hành án(đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi Thi hành án xong, bên phải Thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải Thi hành án theo mức lãi suất quy định khác.

Người không trực tiếp nuôi con quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị G, anh O có quyền thay đổi về mức cấp dưỡng nuôi con chung và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được Thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ