vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị S và anh Nguyễn Văn N( Nguyễn Văn C) thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn;

Về con chung: Chị Vũ Thị S và anh Nguyễn Văn N( Nguyễn Văn C) thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Văn S, sinh ngày 28/5/2012 cho anh N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 11/11/2018 cho chị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị S xin ly hôn Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị S và anh Nguyễn Văn N( Nguyễn Văn C) thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn;
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TAND HUYỆN P
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐHG-HNGĐP, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P- TỈNH H

- Thẩm phán ra quyết định: Bùi Mạnh Q. Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Hồ sơ đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án thụ lý số: 01/2021/HG-HNGĐ, ngày 05/5/2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án Ly hôn và nuôi con khi ly hôn, giữa:

- Người khởi kiện: Chị Vũ Thị S, sinh năm 1988; HKTT: Thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh H.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn N( Nguyễn Văn C), sinh năm 1983; HKTT: Thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Văn S, sinh ngày 28/5/2012; + Cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 11/11/2018; Cùng HKTT: Thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh H. Đại diện theo pháp luật của các cháu S và cháu H: Chị Vũ Thị S và anh Nguyễn Văn N(Nguyễn Văn C) là bố mẹ đẻ của các cháu. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 04/5/2021, cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 04/5/2021 đã có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, cùng các tài liệu kèm theo, không bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải tHnh tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Vũ Thị S và anh Nguyễn Văn N(C). Điều 2. Công nhận kết quả hòa giải tHnh tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị S và anh Nguyễn Văn N( Nguyễn Văn C) thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Chị Vũ Thị S và anh Nguyễn Văn N( Nguyễn Văn C) thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Văn S, sinh ngày 28/5/2012 cho anh N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 11/11/2018 cho chị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Chị S và anh N thỏa thuận do mỗi người nuôi một cháu nên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Sau khi ly hôn anh Ngọc, chị S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Chị Vũ Thị S và anh Nguyễn Văn N ( Nguyễn Văn C) xác định vợ chồng không có gì, không đề nghị Tòa án giải quyết. Điều 3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải tHnh có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải tHnh được thi Hnh theo quy định của pháp luật về thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ